thả mồi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Hành động mắc mồi vào lưỡi câu rồi ném xuống nước để câu cá.
- Nghĩa bóng: Hành động dùng lợi ích, lợi lộc để nhử, dụ dỗ hoặc lôi kéo người khác vào một việc gì đó.
Ví dụ sử dụng
Nghĩa đen:
- Người câu cá đang thả mồi xuống dòng sông.
- Muốn câu được cá to, phải biết cách thả mồi cho khéo.
Nghĩa bóng:
- Tên lừa đảo thả mồi bằng những lời hứa lợi nhuận cao để chiếm đoạt tiền của người khác.
- Để điều tra, cảnh sát đã thả mồi một khoản tiền lớn nhằm dụ bọn tội phạm lộ mặt.
Các cách sử dụng nâng cao
- "thả mồi bắt bóng": Thành ngữ này mô tả việc bỏ ra một thứ nhỏ (mồi) để thu về một thứ lớn hơn, có giá trị hơn (bóng). Nó thường ám chỉ một chiến thuật, một sự tính toán trong kinh doanh hoặc đàm phán.
- Công ty đó đang thả mồi bắt bóng khi giảm giá sản phẩm để thu hút khách hàng dài hạn.
Biến thể và từ gần giống
Thính (danh từ): Nguyên liệu dùng để nhử, dụ cá hoặc động vật đến một khu vực. Khác với "mồi" thường gắn trực tiếp vào lưỡi câu, "thính" thường được rắc xuống nước.
- Người câu thường rắc thính trước khi thả mồi để dụ cá tụ tập.
Nhử mồi (động từ): Hành động dùng mồi để dụ, có nghĩa tương tự "thả mồi" ở nghĩa bóng, nhưng nhấn mạnh hơn vào hành động quyến rũ, dụ dỗ.
- Hắn dùng tiền để nhử mồi các quan chức tham nhũng.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa bóng: Dụ dỗ, câu nhử, quyến rũ (bằng vật chất), đặt bẫy (bằng lợi ích).
Các cụm từ liên quan
- Thả câu (động từ): Hành động thả dây câu xuống nước, trong đó đã bao gồm việc "thả mồi". Đây là một cụm từ rộng hơn.
- Ông cụ ngồi thả câu bên bờ hồ từ sáng sớm.
Thành ngữ liên quan
- Câu được cá to: Thành ngữ thường đi kèm với ý niệm về việc "thả mồi", chỉ việc thu được lợi ích lớn từ một sự đầu tư hoặc mưu mẹo.
- Sau khi thả mồi nhiều tháng, cuối cùng họ đã câu được cá to.
- đg. Mắc mồi vào lưỡi câu rồi ném xuống nước để câu cá. Ngb. Dùng lợi lộc để nhử người ta.